logo
Khánh Trình Construction - Thiết kế Và Thi Công Bằng Cả ♥️
Facebook Youtube Chat
Hotline: 0987105139
26/05/2022 - 10:55:53 399 Lượt xem

Báo giá xây dựng phần thô năm 2022

Giá xây dựng phần thô – Cập nhật bảng giá xây dựng phần thô trong năm nay - Bao gồm những thông tin về:

  • Thi công phần thô gồm những gì?
  • Cách tính diện tích xây dựng phần thô.
  • Đơn giá thi công xây dựng phần thô.
  • Bảng vật tư trọn gói phần thô + nhân công hoàn thiện.

 Miễn phí thiết kế kết cầu khi nhận thi công phần thô

1. Thi công phần thô gồm những gì 

Các hạng mục thô bao gồm :

  • Các kết cấu bê tông cốt thép (Móng, dầm, sàn, cột).
  • Tường gạch, hồ tô tường. 
  • Vữa cán nền.
  • Hệ vì kèo sắt hộp.
  • Mái : mái ngói / mái tole/ sân thượng.
  • Ống điện nước âm tường âm sàn.
  • Đế âm điện, tủ điện, dây điện đi âm tường âm sàn.

2. Cách tính diện tích xây dựng phần thô

Trước khi trình bày về cách tính diện tích xây dựng phần thô chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề mà khách hàng thường thắc mắc nhất như tại sao nhà thầu tính diện tích xây dựng lớn hơn nhiều so với diện tích ghi trên giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ tính trên diện tích sàn sử dụng để quản lý quyền sở hữu ngôi nhà gắn liền với đất. Họ chỉ quan tâm đến mật độ xây dựng của nhà ở đó có phù hợp với quy hoạch đô thị của từng khu vực hay không?

Nhà thầu sẽ tính diện tích thi công thực tế để tính giá thành.

DTXD = diện tích sàn sử dụng + diện tích khác (phần móng, mái, sân, tầng hầm)

 Tầng hầm :

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.

 Móng : 30-70% diện tích xây dựng tầng trệt (không bao gồm cọc cừ tràm)

  • Móng đơn : 30% diện tích.
  • Đài móng trên nền cọc khoan nhồi : 40% diện tích.
  • Móng băng : 50% diện tích.
  • Móng bè : 100% diện tích.  

 Diện tích sàn

  • Phần có mái che phía trên tính 100% diện tích.
  • Phần không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 50% diện tích.

 Giếng trời trong nhà

  • Dưới 4m2 tính như sàn bình thường.
  • Trên 4m2 tính 70% diện tích.
  • Lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

 Mái

  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. ( Trệt, lửng, lầu,… sân thượng có mái che).
  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
  • Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp)
  • Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
  • Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp)
  • Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp) 

 Sân cổng và cầu thang

  • Sân trước, sân sau và cổng tính 50% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
  • Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

3. Đơn giá thi công xây dựng phần thô.

Như đã nói ở trên, phần thô sẽ là những công việc như : thi công các kết cấu bê tông cốt thép (Móng, dầm, sàn, cột), tường gạch, hồ tô tường, vữa cán nền, hệ vi kèo sắt hộp, thi công mái, thi công diện nước.

 Đơn giá xây thô : từ 3.390.000 VNĐ đến 3.990.000 VNĐ / m(Tùy theo quy mô công trình)

4. Bảng vật tư trọn gói phần thô + nhân công hoàn thiện.

 Báo giá thi công trọn gói nhà phố năm 2022

 Báo giá thi công trọn gói nhà cấp 4 năm 2022 

báo giá

© 2021 Copyright KHANHTRINHCONSTRUCTION
  • Tổng truy cập: 47545
  • Tuần này: 12
  • Hôm nay: 12
  • Đang online: 3
Contact Me on Zalo